Sản phẩm mang nhãn hiệu tập thể

  1. SẢN PHẨM MANG NHÃN HIỆU TẬP THỂ

Sản phẩm: Quả bưởi.

Loại sản phẩm: Quả bưởi da xanh tươi.

  1. MÔ TẢ TÍNH CHẤT/CHẤT LƯỢNG ĐẶC THÙ CỦA SẢN PHẨM
    • Danh tiếng của sản phẩm

Bưởi có tên khoa học là Citrus Maxima, thuộc họ thực vật Rutaceae. Bưởi là loại quả quen thuộc, có ở hầu khắp các vùng, miền ở Việt Nam. Tại thị xã Nghĩa Lộ, tỉnh Yên Bái, cây bưởi được người dân trồng từ những năm 2000, và phát triển rất nhanh trong những năm gần đây, trở thành một trong những cây trồng, đặc sản, thế mạnh tại địa phương. Hiện nay trên địa bàn thị xã Nghĩa Lộ đang trồng phổ biến các các giống như: Bưởi da xanh; Bưởi diễn; Bưởi Đoan Hùng. Trong đó, nổi bật là giống bưởi da xanh.

Cây bưởi da xanh là một giống bưởi có nguồn gốc đầu tiên ở xã Thanh Tân, huyện Mỏ Cày Bắc, tỉnh Bến Tre. Giống bưởi này đã được Bộ Nông nghiệp & Phát triển Nông thôn Việt Nam công nhận là giống quốc gia. Bưởi da xanh đã được xuất khẩu sang 50 thị trường khác nhau trên thế giới. Nhờ có lợi thế đất đai màu mỡ, khí hậu nhiệt đới gió mùa, cùng với sự khéo léo, cần mẫn chăm sóc của người dân địa phương, nên quả bưởi da xanh tại Nghĩa Lộ có những nét đặc trưng riêng, cho quả tròn đều, có vị ngọt thanh, mùi thơm, tép bưởi giòn hơn các giống bưởi cùng loại trồng ở địa phương khác, được thị trường ưa chuộng và đánh giá cao về chất lượng.

  • Tính chất/chất lượng cảm quan đặc thù của sản phẩm “Bưởi Nghĩa Lộ”

Sản phẩm quả “Bưởi Nghĩa Lộ” có một số tính chất/chất lượng cảm quan đặc thù như sau:

Hình dáng quả: Hình cầu, đáy quả bằng, phần sát cuống phẳng. Cuống quả nhỏ, nông.

Vỏ quả: Khá mỏng, màu xanh đến xanh hơi vàng khi chín,

Cùi, ruột quả: Cùi quả màu trắng, múi đều, tép bưởi màu hồng nhạt, bó chặt và dễ tách khỏi vách múi.

Hạt: Không hạt đến ít hạt.

Mùi: Mùi thơm.

Vị: Vị ngọt, chua nhẹ.

  • Tính chất/chất lượng lý hóa đặc thù của sản phẩm “Bưởi Nghĩa Lộ”
STT Đặc thù tính chất/chất lượng Đơn vị Chỉ số
  I Đặc thù về cơ lý
1 Khối lượng quả gam ≥ 1728
2 Chiều cao quả cm 15-16,5
3 Đường kính quả cm ≥ 17,2
4 Tỷ lệ phần ăn được % ≥ 51,4
II Đặc thù về dinh dưỡng
5 Brix % 9,8-10
6 Vitamin C % ≥ 451
7 Axit hữu cơ tổng số % ≥ 6,53
8 Đường tổng số % 9 – 9,5
9 Dư lượng thuốc BVTV nhó clo hữu cơ KPH

 

  1. CÁC YẾU TỐ TỰ NHIÊN ẢNH HƯỞNG ĐẾN CHẤT LƯỢNG SẢN PHẨM QUẢ BƯỞI MANG NHTT “BƯỞI NGHĨA LỘ”
    • Vị trí địa lý, địa hình

Thị xã Nghĩa Lộ có diện tích tự nhiên là 107,78 km2 nằm ở phía Tây tỉnh Yên Bái, cách trung tâm tỉnh Yên Bái 84km theo quốc lộ 32. Phía Bắc, phía Đông, phía Nam giáp huyện Văn Chấn, phía Tây giáp huyện Trạm Tấu của tỉnh.

Nghĩa Lộ nằm ở trung tâm vùng lòng chảo Mường Lò rộng lớn, thị xã có địa hình tương đối bằng phẳng, theo hướng nghiêng từ Tây sang Đông, từ Nam lên Bắc, độ cao trung bình 250m so với mặt biển, xung quanh là những dãy núi cao bao bọc.

Chế độ thủy văn ở đây khá phong phú. Bao quanh là Ngòi Thia, Ngòi Nung, Suối Đôi, suối Nậm Tộc. Trong đó, Ngòi Thia là nguồn phụ lưu cấp I lớn nhất của sông Hồng, được bắt nguồn từ vùng núi Trạm Tấu với chiều dài 165km. Cùng với tài nguyên nước ngầm, hệ thống ngòi suối là nơi cung cấp nước chủ yếu cho sản xuất và sinh hoạt.

  • Đặc điểm khí hậu

Vị trí địa lý và địa hình đã tạo ra cho Nghĩa Lộ các yếu tố khí hậu mang đặc trưng của tiểu vùng khí hậu Tây Bắc, trong năm có 4 mùa rõ rệt. Nhiệt độ trung bình của cả năm là 22,50C, trong đó tháng trung bình cao nhất là 27,40C, trung bình tháng thấp nhất là 16,40C. Nghĩa Lộ là địa phương có số giờ nắng cả năm hơn 1700 giờ, cao hơn các nơi khác trong tỉnh. Lượng bức xạ nhiệt luôn dương tạo ra các sinh khối lớn thuận tiện cho sự phát triển của cây lúa và các loại cây ăn quả như nhãn, vải, thanh long, bưởi.

Nhiệt độ thích hợp nhất để cây bưởi da xanh sinh trưởng và phát triển là từ 22-290C. Nhiệt độ không những ảnh hưởng đến sinh trưởng của cây mà còn ảnh hưởng đến phẩm chất của quả,  với ngưỡng nhiệt độ tại thị xã Nghĩa Lộ rất phù hợp cho cây bưởi da xanh phát triển và tạo ra chất lượng quả tốt.

Lượng mưa trung bình một năm tại thị xã Ngĩa Lộ từ 1400mm – 1600mm. Mưa lớn tập trung vào các tháng 5, 8; mưa nhỏ, lượng mưa không đáng kể tập trung vào tháng 11, 12. Rất phù hợp để cây bưởi phát triển, ra hoa kết trái. Cây bưởi da xanh cần nhiều nước, nhất là trong thời kỳ ra hoa và kết trái, hưng cũng rất sợ nghập úng, lượng mưa cần khoảng 1000-2000 mm/năm.

Là khu vực nằm sâu trong nội địa, độ ẩm Nghĩa Lộ thường thấp hơn so với một số nơi trong tỉnh. Độ ẩm tương đối 84% rất thích hợp cho sự phát triển và ra hoa của cây bưởi (Ẩm độ thích hợp cho cây bưởi là từ 70 -85%).

  • Đặc điểm đất đai

Nguồn tài nguyên đất của thị xã Nghĩa Lộ mang đặc trưng địa hình bồn địa, được kiến tạo bồi đắp bằng vật liệu rửa trôi. Với tầng mùn tương đối, tầng dày phong hóa lớn, độ dốc nhỏ nên thoát nước rất nhanh nhưng giữ ẩm tốt. Điều này phù hợp với đặc điểm sinh lý của cây bưởi, bởi  cây bưởi da xanh cần nhiều nước, nhất là trong thời kỳ ra hoa và kết trái nhưng cũng rất sợ ngập úng.

Ngoài ra, Nghĩa Lộ nằm trọn trong vùng lòng chảo Mường Lò, có cánh đồng rộng lớn, bằng phẳng, nổi tiếng với câu ca “Muốn ăn gạo trắng nước trong. Vượt qua đèo Ách vào trong Mường Lò” hay “Nhất Thanh, nhì Lò, tam Than, tứ Tấc”. Nơi đây được thiên ưu đãi với đất đai màu mỡ, khí hậu ôn hòa rất thuận lợi cho phát triển nông nghiệp. Nhờ có những điều kiện về thổ nhưỡng, khí hậu, Nghĩa Lộ trở thành địa phương có tiềm năng rất lớn trồng các loại cây lương thực, cây ăn quả như thanh long, bưởi.

  1. YẾU TỐ CON NGƯỜI ẢNH HƯỞNG ĐẾN CHẤT LƯỢNG SẢN PHẨM “BƯỞI NGHĨA LỘ”

4.1. Đặc điểm giống bưởi da xanh

Bưởi da xanh là một giống bưởi có nguồn gốc đầu tiên ở xã Thanh Tân, huyện Mỏ Cày Bắc, tỉnh Bến Tre. Trái bưởi da xanh có dạng hình cầu, nặng trung bình từ 1,2 – 2,5 kg/trái; vỏ có màu xanh đến xanh hơi vàng khi chín, dễ lột và khá mỏng (14–18 mm); tép bưởi màu hồng đỏ, bó chặt và dễ tách khỏi vách múi; vị ngọt không chua (độ brix: 9,5–12%); mùi thơm; không hạt đến khá nhiều hạt (có thể có đến 30 hạt/trái), khi chín hạt bưởi tiêu biến hoàn toàn; tỷ lệ thịt/trái >55%. Tính đến năm 2009, Bến Tre có diện tích trồng bưởi da xanh là 3.284 ha, với năng suất 9-14 tấn/ha.

Giống bưởi này đã được Bộ Nông nghiệp & Phát triển Nông thôn Việt Nam công nhận là giống quốc gia. Bưởi da xanh đã được xuất khẩu sang 50 thị trường khác nhau trên thế giới. Trong điều kiện bình thường quả bưởi da xanh có thể để lâu hơn 15 ngày.

Đặc điểm thực vậy của cây bưởi da xanh:

– Rễ cây: Thuộc dạng rễ cọc, cắm sâu vào lòng đất.

– Thân lá: Thân gỗ, vỏ thân màu vàng nhạt, có chiều cao trung bình từ 4-5m. Lá có gân hình mang, lá hình trứng, dài 11-12 cm, rộng 4,5-5,5cm, cuống dìa cánh to.

– Hoa: Thuộc loại hoa kép, thường mọc thành chùm từ 6-10 bông.

4.2. Kỹ thuật canh tác

4.2.1. Kỹ thuật trồng, chăm sóc

* Giống: Giống bưởi da xanh. Chọn giống từ các cơ sở có uy tín, giống cây sinh trưởng khỏe, không mang mầm mống sâu bệnh, đồng nhất về hình thái và đặc tính di truyền.

* Phương pháp nhân giống: Phương pháp chiết cành và phương pháp ghép mắt.

* Kỹ thuật trồng

– Chọn đất và thiết kế vườn: Đất trồng phải có tầng canh tác dày ít nhất là 0,6m, mặt liếp rộng 4,5 – 5m, nếu liếp đôi phải có rãnh phụ ở giữa liếp, mặt liếp cao hơn đỉnh triều 0,5m; thành phần cơ giới nhẹ hoặc trung bình, tơi xốp, thông thoáng, thoát nước tốt; đất có hàm lượng hữu cơ cao trên 3%, pH từ 5,5 – 7, không bị nhiễm kim loại nặng, hoá chất độc hại và vi sinh vật gây bệnh, độ mặn không quá 3‰; mực thủy cấp tối thiểu 0,8m.

– Thời vụ trồng: Trồng được quanh năm, thích hợp nhất vào tháng 5 – 6 dương lịch.

– Mật độ, khoảng cách: Khoảng cách 6 x 6m hoặc 7 x 7m.

– Chuẩn bị mô trồng: Đắp mô bằng đất mặt hoặc đất bùn mương để khô, đường kính khoảng 80 – 100cm, cao khoảng 50cm. Trước khi trồng tối thiểu 1 tuần tiến hành bón lót 5kg phân hữu cơ vi sinh hoặc 10 – 20kg phân chuồng hoai + 0,2kg NPK 16-16-8 +TE và 1kg phân lân nung chảy.

– Cách trồng: Đặt cây xuống giữa mô, đặt mặt bầu ngang mặt mô, xé bỏ bầu trước khi lấp đất lại bằng mặt mô, cắm cọc giữ cây cố định, tưới nước cho cây ngay sau khi trồng. Đặt cành thẳng đứng, nếu trồng bằng cành chiết. Xoay mắt ghép về hướng Tây Nam, nếu trồng bằng cây ghép.

* Kỹ thuật chăm sóc

– Giữ ẩm cho gốc: Tủ gốc bằng rơm rạ hoặc cỏ khô trong vùng tán cây.

– Tưới, tiêu nước và bón phân: Thiết kế hệ thống đê bao, cống cấp và thoát nước để chủ động tưới, tiêu. Sử dụng cách tưới phun sương hoặc phun mưa. Bón phân theo từng giai đoạnsinh trưởng và phát triển của cây bưởi.

– Tạo tán và tỉa cành: Bấm bỏ ngọn khi cây cao khoảng 60cm. Chọn 3 cành khỏe, thẳng mọc từ thân chính và phát triển theo 3 hướng làm cành cấp 1. Dùng cọc tre cắm xuống đất để giữ cành cấp 1 tạo với thân chính một góc 60°. Khi cành cấp 1 dài khoảng 60 – 80cm tiến hành bấm đọt. Giữ lại 2 – 3 cành cấp 2 từ cành cấp 1, cành này cách cành kia 20 – 25cm và tạo với cành cấp 1 một góc 35 – 40°. Từ cành cấp 2 sẽ hình thành những cành cấp 3. Cắt bỏ những cành mọc quá dày hoặc quá yếu. Sử dụng dây để kéo các cành ngọn mọc thẳng sang vị trí còn khuyết tán trong
quá trình sinh trưởng của cây. Sau khi thu hoạch tiến hành cắt bỏ những đoạn cành đã mang quả, cành bị sâu bệnh, cành ốm yếu, cành nằm bên trong tán không thể mang quả, cành đan chéo nhau, những cành vượt trong thời kỳ cây đang mang quả. Dụng cụ khi cắt hoặc tỉa cành cần được hơ qua ngọn lửa hoặc cồn 70o.

– Xử lý ra hoa: Để cây ra hoa tập trung, chủ động tạo khô hạn vào tháng 12 đến tháng 01 dương lịch khi thu hoạch quả vào tết Trung thu; hoặc vào tháng 3 đến tháng 4 dương lịch khi thu hoạch quả vào Tết Nguyên Đán.

– Tỉa quả: Khi quả có đường kính 2 – 4cm, tiến hành tỉa bỏ tất cả các quả đèo, dị dạng, quả ngoài đầu cành chính, chỉ để lại 1 – 2 quả tròn trịa, không sâu bệnh trên mỗi chùm.

4.2.2. Thu hoạch và bảo quản

– Thời điểm thu hoạch: Khi cây được ít nhất 36 tháng bắt đầu để quả thu hoạch. Tiến hành thu hoạch khi quả chín, túi tinh dầu nở to, vỏ căng và chuyển màu, đáy quả hơi bằng và khi ấn thì mềm, quả nặng. Thu hoạch vào lúc trời mát, thao tác nhẹ tay. Không thu hoạch quả sau cơn mưa hoặc có sương mù nhiều.

– Cách thu hoạch: Sử dụng kéo cắt cuống quả, lau sạch cho vào giỏ chứa để nơi thoáng mát.

– Bảo quản: Bảo quản trong túi dày khoảng 0,02 – 0,03mm, mỗi túi 1 quả. Sử dụng màng bao PE thật mỏng quấn xung quanh trong trường hợp tồn trữ lâu.